BÀI TEST ĐA THÔNG MINH - DÀNH CHO CÁC CON 7-12 TUỔI
BÀI TEST ĐA THÔNG MINH - 7 - 12 TUỔI
🧠 Bài Test Đa Thông Minh – 36 Câu Hỏi
Giúp ba mẹ và con khám phá điểm mạnh & phong cách học tập tự nhiên.
Bài test này gồm 36 câu hỏi đơn giản, chia theo 9 loại trí thông minh khác nhau (theo thuyết Đa Thông Minh của Howard Gardner). Mục tiêu là giúp ba mẹ hiểu rõ con giỏi gì – học theo cách nào hiệu quả – nên phát triển thế mạnh nào.
👨👩👧 Hướng dẫn thực hiện:
Ba mẹ đọc từng câu hỏi cho con (nếu con chưa đọc tốt) và hỏi:
👉 “Con thấy điều này có đúng với con không?”
Lưu ý: Câu trả lời của con không phải là kết luận cuối cùng.
✅ Ba mẹ nên kết hợp quan sát thực tế, hiểu rõ con từ trước, rồi đưa ra mức điểm phù hợp nhất theo 4 mức sau:
Mức độ - Ý nghĩa
1️⃣ Hoàn toàn không đúng – Hành vi này gần như không bao giờ xảy ra
2️⃣ Khá không đúng đúng – Thỉnh thoảng xuất hiện, nhưng chưa rõ ràng
3️⃣ Khá đúng – Xảy ra thường xuyên, có biểu hiện rõ rệt
4️⃣ Hoàn toàn đúng – Đây là đặc điểm nổi bật, lặp lại nhiều lần
🎯 Lưu ý quan trọng:
Không có đúng – sai. Không có con giỏi – con dở.
Mỗi đứa trẻ đều có điểm mạnh riêng, và trí thông minh rất đa dạng.
Kết quả bài test giúp ba mẹ định hướng đúng cách học, hoạt động phù hợp và cách đồng hành hiệu quả hơn.
💡 Đây không phải bài kiểm tra, mà là tấm gương để hiểu con rõ hơn – yêu con đúng hơn – và phát triển con tốt hơn.
1. Con thích kể chuyện, viết nhật ký hoặc làm thơ.
*
1. Con thích kể chuyện, viết nhật ký hoặc làm thơ.
2. Con dễ dàng học từ mới và dùng từ đúng cách.
*
2. Con dễ dàng học từ mới và dùng từ đúng cách.
3. Con hay đọc sách, truyện hoặc tạp chí một cách say mê.
*
3. Con hay đọc sách, truyện hoặc tạp chí một cách say mê.
4. Con thích chơi trò chơi chữ, giải câu đố ô chữ, đoán từ.
*
4. Con thích chơi trò chơi chữ, giải câu đố ô chữ, đoán từ.
5. Con thích giải bài toán, thử nghiệm, hoặc tìm ra quy luật trong các trò chơi.
*
5. Con thích giải bài toán, thử nghiệm, hoặc tìm ra quy luật trong các trò chơi.
6. Con hay đặt câu hỏi "Tại sao?", "Làm sao lại thế?" khi thấy điều lạ.
*
6. Con hay đặt câu hỏi "Tại sao?", "Làm sao lại thế?" khi thấy điều lạ.
7. Con dễ hiểu các khái niệm số học và thích làm các bài tập tính toán.
*
7. Con dễ hiểu các khái niệm số học và thích làm các bài tập tính toán.
8. Con yêu thích các trò chơi trí tuệ như cờ vua, rubik hoặc sudoku.
*
8. Con yêu thích các trò chơi trí tuệ như cờ vua, rubik hoặc sudoku.
9. Con dễ dàng bắt chuyện và làm quen với bạn mới.
*
9. Con dễ dàng bắt chuyện và làm quen với bạn mới.
10. Con thích chơi cùng nhóm và thường rủ các bạn cùng tham gia trò chơi.
*
10. Con thích chơi cùng nhóm và thường rủ các bạn cùng tham gia trò chơi.
11. Khi bạn bè giận nhau, con thường tìm cách giúp các bạn chơi lại với nhau.
*
11. Khi bạn bè giận nhau, con thường tìm cách giúp các bạn chơi lại với nhau.
12. Con hay lắng nghe và an ủi khi bạn bè buồn hoặc bị mắng.
*
12. Con hay lắng nghe và an ủi khi bạn bè buồn hoặc bị mắng.
13. Con dễ tưởng tượng hình ảnh, bản đồ, sơ đồ trong đầu.
*
13. Con dễ tưởng tượng hình ảnh, bản đồ, sơ đồ trong đầu.
14. Con thích vẽ, tô màu, lắp ghép mô hình hoặc tạo hình từ đất nặn.
*
14. Con thích vẽ, tô màu, lắp ghép mô hình hoặc tạo hình từ đất nặn.
15. Con có thể nhớ đường đi hoặc hình ảnh sau khi chỉ nhìn một lần.
*
15. Con có thể nhớ đường đi hoặc hình ảnh sau khi chỉ nhìn một lần.
16. Con thích trò chơi lắp ráp, xếp hình, LEGO hoặc Minecraft.
*
16. Con thích trò chơi lắp ráp, xếp hình, LEGO hoặc Minecraft.
17. Con luôn muốn vận động cơ thể, kể cả khi không có ai rủ chơi hay không gian chật hẹp.
*
17. Con luôn muốn vận động cơ thể, kể cả khi không có ai rủ chơi hay không gian chật hẹp.
18. Con chơi giỏi các trò cần điều khiển cơ thể linh hoạt như nhảy dây, đá cầu, bóng đá, hoặc trò chơi điện tử yêu cầu di chuyển nhanh tay mắt.
*
18. Con chơi giỏi các trò cần điều khiển cơ thể linh hoạt như nhảy dây, đá cầu, bóng đá, hoặc trò chơi điện tử yêu cầu di chuyển nhanh tay mắt.
19. Con khéo léo trong việc lắp ráp, gấp giấy, xếp hình hoặc chơi lego.
*
19. Con khéo léo trong việc lắp ráp, gấp giấy, xếp hình hoặc chơi lego.
20. Con có thể nhớ tốt khi kết hợp học với vận động tay/chân.
*
20. Con có thể nhớ tốt khi kết hợp học với vận động tay/chân.
21. Con thích ngồi yên một mình để suy nghĩ hoặc làm việc riêng.
*
21. Con thích ngồi yên một mình để suy nghĩ hoặc làm việc riêng.
22. Con biết rõ mình thích gì và không thích gì.
*
22. Con biết rõ mình thích gì và không thích gì.
23. Con hay tự đặt mục tiêu nhỏ cho bản thân (ví dụ: hôm nay học xong bài sớm, đọc hết một cuốn truyện...).
*
23. Con hay tự đặt mục tiêu nhỏ cho bản thân (ví dụ: hôm nay học xong bài sớm, đọc hết một cuốn truyện...).
24. Con thích tự làm bài tập, tự học mà không cần ai nhắc nhở hay giúp đỡ.
*
24. Con thích tự làm bài tập, tự học mà không cần ai nhắc nhở hay giúp đỡ.
25. Con thích nghe nhạc, hát hoặc đánh nhịp theo giai điệu.
*
25. Con thích nghe nhạc, hát hoặc đánh nhịp theo giai điệu.
26. Con dễ dàng ghi nhớ lời bài hát hoặc âm thanh.
*
26. Con dễ dàng ghi nhớ lời bài hát hoặc âm thanh.
27. Con nhận ra sự khác biệt giữa các nhịp, nốt hoặc giai điệu.
*
27. Con nhận ra sự khác biệt giữa các nhịp, nốt hoặc giai điệu.
28. Con thường nghêu ngao hát hoặc tạo âm thanh từ đồ vật xung quanh.
*
28. Con thường nghêu ngao hát hoặc tạo âm thanh từ đồ vật xung quanh.
29. Con yêu thích động vật, cây cối hoặc khám phá thế giới tự nhiên.
*
29. Con yêu thích động vật, cây cối hoặc khám phá thế giới tự nhiên.
30. Con dễ nhớ tên các loài hoa, cây, con vật, và sự thay đổi của thời tiết.
*
30. Con dễ nhớ tên các loài hoa, cây, con vật, và sự thay đổi của thời tiết.
31. Con thích các hoạt động ngoài trời như cắm trại, làm vườn, quan sát thiên nhiên.
*
31. Con thích các hoạt động ngoài trời như cắm trại, làm vườn, quan sát thiên nhiên.
32. Con hay thắc mắc về các hiện tượng tự nhiên và môi trường.
*
32. Con hay thắc mắc về các hiện tượng tự nhiên và môi trường.
33. Con hay suy nghĩ về ý nghĩa của cuộc sống, con người và vũ trụ.
*
33. Con hay suy nghĩ về ý nghĩa của cuộc sống, con người và vũ trụ.
34. Con đặt những câu hỏi lớn như: "Tại sao con người tồn tại?", "Chúng ta từ đâu đến?"
*
34. Con đặt những câu hỏi lớn như: "Tại sao con người tồn tại?", "Chúng ta từ đâu đến?"
35. Con thích nghe hoặc kể những câu chuyện về triết lý, giá trị sống.
*
35. Con thích nghe hoặc kể những câu chuyện về triết lý, giá trị sống.
36. Tôi thường tìm kiếm ý nghĩa sâu xa trong việc học tập, làm việc và các mối quan hệ.
*
36. Tôi thường tìm kiếm ý nghĩa sâu xa trong việc học tập, làm việc và các mối quan hệ.